du-an-revsanity

Bài viết cùng chủ đề


Khi trình bày một bài làm trên Word như tiểu luận, khóa luận các bạn đều phải chú đến hình thức và cách trình bày trong bài của mình. Đọc những cuốn sách hay những bài trình bày trên mạng các bạn thấy có những  mục lục người ta làm rất đều và đẹp, đó là người ta sử dụng cách làm mục lục tự động trong Word. Một tiện ích rất thông minh của MS office word. Trong tất cả các phiên bản của office word như: office word 2003office word 2007office word  2010office word 2013 đều có chức năng này. Bài viết này itviet360 sẽ hướng dẫn các bạn cách làm tạo mục lục tự động trong Word đơn giản nhất. Bài hướng dẫn thực hiện trên office word 2007, và có hướng dẫn kèm cho các phiên bản word khác.

--------- cách làm mục lục tự động trong Word 2007 -------------
Bước 1: Mở file word các bạn muốn thêm mục lục tự động.
Bước 2: Định dạng các tiêu đề của đề mục bằng HeadingHeading 1 cho tiêu đề lớn nhất, Heading 2 cho tiêu đề lớn thứ 2, Heading 3 cho tiêu đề lớn thứ 3...
- Dùng giao diện thì làm như hình dưới đây
cac lam muc luc tu dong trong word 2007 2003 2010 2013, heading trong Word 2007
Chọn Heading cho tiêu đề tương ứng
- Dùng bàn phím: Để chuột tới dòng cần chọn Heading và bấm phím tương ứng:
  • ctrl + A + 1: Chuyển đoạn đó sang Heading 1
  • ctrl + A + 2: Chuyển đoạn đó sang Heading 2
  • ctrl + A + 3: Chuyển đoạn đó sang Heading 3
Bước 3: Để các tiêu đề được thể hiển số thứ tự tự động. Bạn chọn menu Format/ Bullet and Numbering. Dùng Outline Numbered để đặt thứ tự. Nếu bạn không quen thì có thể đánh số bằng tay.
Bước 4: Sau khi xong 3 bước trên
- Để con trỏ chuột vào vị trí các bạn cần tạo mục lục tự động
- Vào menu Insert/Reference/ Index and Tables (Đối với office word 2003). Còn word 2007, 2010, 2013 thì có giao diện sẵn, các bạn chọn theo như hình dưới
Cách làm: tạo mục lục tự động trong Word 2007 - 2003 - 2010 - 2013, table of contents

Bấm Table of Contents để chọn dạng Mục lục mà các bạn muốn. Sau đó bấm OK
- Trong trường hợp các bạn muốn tùy chỉnh Table of Contents vì những lý do như các bạn có quá 3 cây thư mục (quá 3 heading) thì các bạn lựa chọn Insert Tables of Contents...
table of contents heading, cach tao muc luc tu dong trong word 2007

-------------------------------
Chúc các bạn thành công !


kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề


Microsoft office ngày càng tiện dụng hơn cho người sử dụng. Các phiên bản mới office 2007, 2010, 2013 giúp người sử dụng dễ dàng hơn. 

Tuy nhiên chúng ta vẫn phải có những kỹ năng cơ bản nhất trong trình bày văn bản trong word. Để một bài văn bản Word đạt chuẩn kỹ năng thì có rất nhiều tiêu chí được đưa ra. Ở đây tôi hướng dẫn các bạn căn chỉnh lề trong word, một trong những tiêu chí trình bày word cần thiết. Đặc biệt trong những bài tiểu luận, báo cáo, khóa luận luận văn... các bạn phải đáp ứng được yêu cầu đưa ra. 
- Bài viết itviet360 hướng dẫn trên Word 2007 và Word 2003 các phiên bản office Office Word 2010, 2013 các bạn làm hoàn toàn tương tự.
Hướng dẫn 1: Chỉnh đổi đơn vị đo trong Word
Mặc định đơn vị đo trong word không phải là đơn vị cm. Tuy nhiên yêu cầu căn chỉnh lề lại lấy trên đơn vị đo này. Vậy trước tiên chúng ta phải thay đổi đơn vị đo để căn chỉnh cho chính xác.
Vào Menu -> Word Options
Hướng dẫn cách căn chỉnh lề trong Word 2007, 2003, 2010, 2013, menu -> words Options, thay đổi đơn vị đo trên Word

Ở Tab Advanced các bạn chọn đơn vị centimeters như hình dưới đây

Hướng dẫn cách căn chỉnh lề trong Word 2007, 2003, 2010, 2013, advanced work options
Sau đó bấm OK
Xong bước thay đổi đơn vị. Tiếp theo chúng ta căn chỉnh lề trong Word theo ý muốn.
Hướng dẫn 2: căn chỉnh lề trong Word theo ý muốn.
- Chọn Page Layout chọn Page Setup -> Margin (Nhấp vào mũi tên nhỏ như hình dưới đây)
Hướng dẫn cách căn chỉnh lề trong Word 2007, 2003, 2010, 2013, Page layout page setup margin
Sau đó chọn Custom Margins... để điều chỉnh lề theo ý muốn. Các thông số lưu ý khi căn chỉnh word ở lựa chọn Custom là:
- TOP: Lề bên trên
- LEFT: Lề bên trái
- BOTTOM: Lề bên dưới
- RIGHT: Lề bên phải
--------------------------------
Update: Hướng dẫn căn chỉnh lề trong Word 2003
- Chỉnh đổi đơn vị đo trong Word 2003:
Các bạn lựa chọn thao tác: Tool -> Options -> General
- Căn chỉnh lề trong Word 2003:
Vào File -> Page setup và thay đổi:
Hướng dẫn cách căn chỉnh lề trong Word 2007, 2003, 2010, 2013, page setup

Xong các bạn bấm OK.
--------------------------------
Chúc các bạn thành công !


kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề


Trên các phiên bản của Office, giao diện luôn được thay đổi đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng. Ở phiên bản được đa số người dùng hiện nay MS office 2007, giao diện được tối ưu để cho người sử dụng dễ dàng hơn với thao tác so với office 2003.

- Trong bài viết này tôi hướng dẫn các bạn cách tùy chỉnh header và footer trong word 2007. Các phiên bản word 2003, word 2010, word 2013 các bạn có thể làm tương tự.
1. Căn bản về Header và Footer
a. Thêm vào số trang - Đánh dấu số trang
header va footer trong Word 2007
Số trang (Page numbers) là sử dụng thông thường nhất của Header hoặc Footer, vì nó thật sự cần thiết cho tài liệu. Để đánh dấu số trang vào tài liệu ta làm như sau:
1. Trên Tab Insert, trong nhóm Header & Footer, chọn Page Number.
2. Chọn nơi mà số trang xuất hiện, ví dụ như trên, dưới, ở giữa...
3. Sau đó chọn kiểu con số trong thư viện.
Số trang được áp dụng trong suốt tài liệu và chúng cũng được thay đổi nếu bạn xóa hay thêm vào số trang trong tài liệu.
b. Thêm vào ngày tháng hiện tại trong Word
header va footer trong word 2007
Một vài Headers và Footers có sẵn trong thư viện bao gồm một Text Area (khu vực chèn văn bản) đặc biệt cho việc chèn ngày giờ. Nhưng bạn cũng có thể chèn ngày giờ hiện tại độc lập với Headers và Footers. Cách làm như sau:
1. Click Header hoặc Footer nơi bạn muốn ngày giờ xuất hiện trên tài liệu.
2. Trong nhóm Insert, chọn Date & Time.
3. Chọn một loại định dạng ngày giờ. Bạn có thể chọn ngày hoặc giờ hoặc chọn cả hai.
4. Chọn Update Automatically trong ô chọn.
Ngày giờ hiện tại sẽ cho bạn biết bất khi nào bạn mở tài liệu ra. Bạn cũng có thể cập nhật khi file được mở và điều chỉnh lại trước khi in ấn.
c. Thêm tên file và đường dẫn đến file
Một kiểu Headers hoặc Footers thông thường khác là thêm tên cho tài liệu và đường dẫn đến nơi tài liệu được lưu trữ. Để chèn thông tin này một lần nữa bạn phải sử dụng Field (trường nội dung).

header va footer trong word 2010
Hãy làm theo cách hướng dẫn sau:
1. Trong nhóm Insert, click Quick Parts và chọn Field.
2. Trong hộp Field, under Field names, chọn FileName.
3. Click vào ô chọn Add path to filename.
Field FileName cho bạn cách cập nhật đường dẫn một cách tự động nếu bạn di chuyển tài liệu đi nơi khác.
d. Xóa bỏ header hoặc footer
header va footer trong word 2010
Bạn được chuyển một tài liệu và bạn cảm thấy cần xóa bỏ nội dung của Header hay Footer.
1. Giả sử một thông tin ở Footer, chẳng hạn đường dẫn của tài liệu không còn cần thiết.
2. Trong nhóm Header & Footer, chọn Footer.
3. Chọn Remove Footer.
Số trang và Header cũng có chứa lệnh Remove với tác dụng tương tự.
-----------------------------------------

kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề


Bài viết này mình liệt kê một số thao tác sử dụng bàn phím thay cho chuột. Những thao tác sử dụng bàn phím này giúp cho chúng ta làm việc nhanh hơn, quen dần với thao tác bạn sẽ ít cần sử dụng tới chuột. Đặc biệt trong việc gõ văn bản, sử dụng thao tác trên Word, Excel... là rất tiện lợi.


Thao tác trên bàn phím:
  •  Ctrl+1: Giãn dòng đơn (1)
  •  Ctrl+2: Giãn dòng đôi (2)
  •  Ctrl+5: Giãn dòng 1,5
  •  Ctrl+0 (zero): Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn
  •  Ctrl+L: Căn dòng trái
  •  Ctrl+R: Căn dòng phải
  •  Ctrl+E: Căn dòng giữa
  •  Ctrl+J: Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề
  •  Ctrl+N: Tạo file mới
  •  Ctrl+O: Mở file đã có
  •  Ctrl+S: Lưu nội dung file
  •  Ctrl+O: In ấn file
  •  F12: Lưu tài liệu với tên khác
  •  F7: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh
  •  Ctrl+X: Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)
  •  Ctrl+C: Sao chép đoạn nội dung đã chọn
  •  Ctrl+V: Dán tài liệu
  •  Ctrl+Z: Bỏ qua lệnh vừa làm
  •  Ctrl+Y: Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)
  •  Ctrl+Shift+S: Tạo Style (heading) -> Dùng mục lục tự động
  •  Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ
  •  Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ
  •  Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ
  •  Ctrl+B: Bật/tắt chữ đậm
  •  Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng
  •  Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn
  •  Ctrl+M: Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)
  •  Ctrl+Shift+M: Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab
  •  Ctrl+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab
  •  Ctrl+Shift+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab
  •  Ctrl+A: Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file
  •  Ctrl+F: Tìm kiếm ký tự
  •  Ctrl+G (hoặc F5): Nhảy đến trang số
  •  Ctrl+H: Tìm kiếm và thay thế ký tự
  •  Ctrl+K: Tạo liên kết (link)
  •  Ctrl+]: Tăng 1 cỡ chữ
  •  Ctrl+[: Giảm 1 cỡ chữ
  •  Ctrl+W: Đóng file
  •  Ctrl+Q: Lùi đoạn văn bản ra sát lề (khi dùng tab)
  •  Ctrl+Shift+>:Tăng 2 cỡ chữ
  •  Ctrl+Shift+< Giảm 2 cỡ chữ
  •  Ctrl+F2 Xem hình ảnh nội dung file trước khi in
  •  Alt+Shift+S Bật/Tắt phân chia cửa sổ Window
  •  Ctrl+¿ (enter) Ngắt trang
  •  Ctrl+Home Về đầu file
  •  Ctrl+End Về cuối file
  •  Alt+Tab Chuyển đổi cửa sổ làm việc
  •  Start+D Chuyển ra màn hình Desktop
  •  Start+E Mở cửa sổ Internet Explore, My computer
  •  Ctrl+Alt+O Cửa sổ MS word ở dạng Outline
  •  Ctrl+Alt+N Cửa sổ MS word ở dạng Normal
  •  Ctrl+Alt+P Cửa sổ MS word ở dạng Print Layout
  •  Ctrl+Alt+L Đánh số và ký tự tự động
  •  Ctrl+Alt+F Đánh ghi chú (Footnotes) ở chân trang
  •  Ctrl+Alt+D Đánh ghi chú ở ngay dưới dòng con trỏ ở đó
  •  Ctrl+Alt+M Đánh chú thích (nền là màu vàng) khi di chuyển chuột đến mới xuất hiện chú thích
  •  F4 Lặp lại lệnh vừa làm
  •  Ctrl+Alt+1 Tạo heading 1
  •  Ctrl+Alt+2 Tạo heading 2
  •  Ctrl+Alt+3 Tạo heading 3
  •  Alt+F8 Mở hộp thoại Macro
  •  Ctrl+Shift++ Bật/Tắt đánh chỉ số trên (x2)
  •  Ctrl++ Bật/Tắt đánh chỉ số dưới (o2)
  •  Ctrl+Space (dấu cách) Trở về định dạng font chữ mặc định 
  •  Esc Bỏ qua các hộp thoại
  •  Ctrl+Shift+A Chuyển đổi chữ thường thành chữ hoa (với chữ tiếng Việt có dấu thì không nên chuyển)
  • Alt+F10 Phóng to màn hình (Zoom)
  •  Alt+F5 Thu nhỏ màn hình
  •  Alt+Print Screen Chụp hình hộp thoại hiển thị trên màn hình
  •  Print Screen Chụp toàn bộ màn hình đang hiển thị
Trên đây là 70 phím chức năng được sử dụng trong những phần mềm, đặc biệt trong những trình soạn thảo văn bản. ^_^ sử dụng nhiều sẽ nhớ và thao tác nhanh hơn.
-----------------------
Chúc các bạn vui !


kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề


Trong quá trình soạn thảo văn bản đôi lúc ta gặp đến trường hợp phải gõ những số mũ, phân số hay dạng biểu thức toán học… và nó sẽ là một khó khăn với những ai mới tập tành làm quen với máy tính. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn một số kiến thứcvà kỹ năng trong việc gõ số mũ, phân số hay dạng công thức toán học đơn giản mà không cần sử dụng đến Microsoft Equation.

Thực hiện như sau:    
1. Dạng công thức hóa họcH2SO4 Ví dụ: Để gõ H2SO4 ta lần lượt gõ như sau , Ctrl+ để viết số nhỏ bên dưới 2, Ctrl+ để tắt chế độ viết chữ nhỏ bên dưới SO, Ctrl+ 4 Ctrl+ trở về chế độ  bình thường
2. Dạng số mũ lũy thừa : X2 + 2X + 1 Ví dụ: Để gõ X2 + 2X + 1 ta lần lượt gõ như sau X Ctrl Shift + mở chế độ viết lũy thừa 2 Ctrl Shift + tắt chế độ viết lũy thừa 2X+1
3. Dạng biểu thức toán học (phân số) : (X2 + 1)/( 2X - 1) Ví dụ: Để gõ (X2 + 1)/( 2X - 1) ta lần lượt gõ như sau a: Nhấn tổ hợp phím Ctrl F9 b: Lúc này hiện ra hai dấu (Lưu ý không được gõ trực tiếp dấu hoặc mốc {} này vì sẽ không có hiệu lực – phải nhấn tổ hợp phím gồm Ctrl và F9) Bên trong giữa hai dấu hoặc mốc, ta gõ: X2 + 1 2X - 1 theo Cú pháp:
ví dụ : Tong dấu ngoặc bạn vừa bấm Ctrl F9 mình viết biểu thức
{eq \f(x2+1,2x-1)} sau đó mình bôi đen tất cả và nhấn Shift F9 kết quả mình được là


Lưu ý: + Giữa eq và dấu \ có một khoảng cách. + Tham số eq là từ số, f là mẫu số. + Giữa từ số, mẫu số trong hai dấu hoặc () sẽ cách nhau bằng dấu phẩy

Nếu bạn là người thường xuyên đụng với phân số, số mũ, biểu thức bạn nên có phần mềm chuyên dụng để thực hiện thay cho làm các bước như trên. Bạn có thể sử dụng phần mềm MYEQTEXT. Đây là phần mềm dễ sử dụng và chạy được trên mọi WINDOWS . Tải MYEQTEXT TẠI ĐÂY
Tìm kiếm:
Gõ số mũ trong Word 2007 2003 2010 2013
Gõ phân số trong word 2007 2003 2010 2013
Gõ biểu thức trong Word 2007 2003 2010 2013


kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề


Định dạng bài thuyết trình như thế nào là hợp lý và làm thế nào để định dạng những hình ảnh, chữ (text) trên 1 slide thuyết trình ?

- Bài viết hướng dẫn cách "Định dạng Powerpoint - Bài thuyết trình" dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu hơn và làm rõ về vấn đề đó
Hướng dẫn cách định dạng Powerpoint trên Office Powerpoint 2007, đối với các phiên bản Office Powerpoint 2010, 2013 thì các bạn có thao tác tương tự. Trên Powerpoint 2003 các bạn gặp khó khăn hơn 1 chút về phần menu, nó không hiển thị rõ ra ngoài như các phiên bản sau này, nhưng để ý kỹ các bạn thấy nó nằm ở menu chức năng tương tự.

1. Cá nhân hóa định dạng bài thuyết trình
a. Chọn theme để phục vụ cho định dạng thuyết trình của bạn

Giả sử rằng bạn làm việc cho Công ty du lịch Margie và công ty đang có chiến dịch mở rộng tour đến các nước nhiệt đới và và bạn muốn làm một bài thuyết trình nổi bật bằng cách tạo ra slide có một phong cách đặc biệt. Cách nhanh nhất để làm được điều này là bạn có thể sử dụng chức năng theme. 



Theme có thể dễ dàng tạo ra bài thuyết trình chuyên nghiệp nhưng tốn ít thời gian cho từng phần trong slide như nền, nội dung text, bảng biểu và hình dạng. Chỉ với một vài cái click chuột đơn giản, bạn có thể thay đổi bài thuyết trình một cách nhanh chóng.
Trong ba slide ở hình trên cho thấy màu sắc được thay đổi rất dễ nhận thấy được. Nhưng nếu bạn nhìn kỹ phía bên trái slide, thì tiêu đề placeholder xuất hiện ở phía dưới slide, mặc dù ba slide đều sử dụng cùng một layout Title and Content.
Nếu bạn đã từng sử dụng PowerPoint 2003 hoặc phiên bản trước đây, có thể bạn đã quen sử dụng với thiết kế template. Nhưng với PowerPoint 2007, thiết kế template đã được thay thế bằng chức năng theme linh hoạt hơn.

b. Các thành phần của một theme

Theme thật sự quan trọng để tạo ra sự khác biệt trong cuộc cạnh tranh, chính vì vậy bạn không muốn bài thuyết trình cho tour du lịch đến các nước nhiệt đới giống như bất cứ một bài thuyết trình của các công ty khác. Thay đổi và tùy biến theme có thể làm cho bài thuyết trình của bạn dễ nhớ và ấn tượng hơn.

Theme là sự kết hợp bao gồm màu sắc, font chữ, hiệu ứng, hình nền được ứng dụng cho một hay nhiều slide hoặc toàn bộ bài thuyết trình. Theme nằm ở trong thư viện Themes trên tab Design. Khi chỉ con trỏ một lúc vào một mẫu theme trong thư viện, bạn có thể xem qua theme mà bạn muốn sử dụng cho bài thuyết trình, chức năng này được gọi là Live Preview (xem thử trực tiếp).

c. Thay đổi hoặc tùy biến theme
Chọn Colors, Fonts, hoặc Effects để thay đổi hoặc tùy biến các yếu tố của theme

Một cách khác để làm cho bài thuyết trình của bạn ấn tượng hơn các bài thuyết trình của công ty du lịch khác là thay đổi hoặc tùy biến theme bằng cách sử dụng chức năng tùy biến trên tab Design. Bạn cũng có thể thay đổi theme bằng cách sử dụng sự kết hợp gắn liền của màu sắc, font chữ và hiệu ứng hoặc tùy biến theme bằng cách tạo ra một sự kết hợp mới để sau này bạn có thể sử dụng theme riêng của mình.

d. Tùy biến màu sắc theme


1. Slide sử dụng theme Flow.
2. Cùng một slide nhưng được tùy biến màu sắc.

Chọn nút Colors, thư viện Theme Colors xuất hiện với tùy chỉnh màu sắc từ các theme. Để tạo ra một màu sắc riêng, chọn Create New Theme Colors ở phần dưới của thư viện Theme Colors.

e. Thay đổi màu nền của slide

1. Theme với tên gọi Flow với màu nền mặc định.
2. Kiểu màu nền có màu sắc đồng nhất.
3. Hình nền của bề mặt gỗ.
Sau khi tùy biến màu sắc, thì cũng nên thêm màu nền cho slide. Thực ra, tất cả slide đều có màu nền, còn slide mặc định có màu nền là màu trắng. Để thay đổi màu nền, chọn nút Background Styles trên tab Design. Kiểu nền được xác định bởi theme, khi theme thay đổi, thì mẫu màu nền trong thư viện cũng thay đổi.
f. Sử dụng một hình ảnh làm hình nền cho slide


Bạn cũng có thể chọn một hình ảnh nào đó để làm hình nền cho bài thuyết trình của bạn thay vì chỉ sử dụng màu nền.

1. Có một số tab và cửa sổ nhiệm vụ cho hộp thoại Format Background, chuyển qua cửa sổ nhiệm vụ để thay đổi lựa chọn.
2. Để sử dụng một hình ảnh là hình nền thì chọn chức năng này.
3. Để chèn một hình ảnh từ một file, chọn File và sau đó đặt hình ảnh và xác định vị trí hình ảnh bạn muốn thêm vào. Để dán một hình ảnh từ Clipboard hoặc chương trình nào khác, thì sao chép một hình ảnh, sau đó chọn Clipboard. Để sử dụng clip art, thì chọn Clip Art và sau đó nhập nội dung mô tả clip trên hộp Search text.

g. Làm mờ ảnh nền của slide


1. Slide với hình nền gốc.
2. Slide sau khi sử dụng chức năng Washout (làm mờ).

Để thay đổi sự rực rỡ hay sự tương phản của một tấm hình, bạn sử dụng tùy chọn trong cửa sổ Picture trên hộp thoại Format Background. Click vào Recolor để mở thư viện, nơi mà bạn có thể áp dụng một hiệu ứng stylized như làm mờ một tấm hình và sau đó under Color Modes, click Washout.

h. Lưu trữ file với một theme mới

1. Chọn mút More để mở thư viện Theme.
2. Mở hộp thoại Save Current Theme, nơi bạn có thể lưu trữ theme của bạn.
3. Những Theme bạn đã tùy biến và lưu trữ xuất hiện tại nơi này.

2. Khám phá sức mạnh của Custom layout
a. Sức mạnh của layout


Những layout có sẵn trong thư viện trông có vẻ tốt, nhưng chúng không hẳn là những layout bạn muốn sử dụng. Chính vì bạn muốn có một bài thuyết trình ấn tượng trước sếp của bạn hay khách hàng. Bạn có thể thêm hình ảnh, logo của công ty bạn để tạo ra sự khác biệt với những bài thuyết trình khác. Chính vì vậy, bạn hãy tận dụng sức mạnh của layout để tạo nét riêng của mình.
b. Layouts và Placeholders


1. Title placeholder (vùng chứa tiêu đề) và Subtitle placeholders (vùng chứa tiêu đề phụ)
2. Nội dung text placeholder với placeholder được chọn
3. Nội dung placeholder được sử dụng cho nội dung text và nội dung slide như clip art, SmartArt graphics, tables, shapes, pictures và đồ thị.
4. Header and footer (Ngày, chân trang, số thứ tự slide) placeholders
c. Xem lại Sile Master


Cùng một side nhưng ở chế độ Normal view và Slide Master view.

Để mở Slide Master view, trên tab View, trong nhóm Presentation Views, chọn Slide Master.
d. Tạo ra một custom layout


Để thêm một custom layout:
1. Chọn Insert Layout.
2. Chèn mới một custom layout có bốn placeholder bao gồm một placeholder cho Title và ba placeholder Footers cho Ngày, Chân trang và Số thứ tự slide. Bạn cũng có thể xóa những placeholder này trong nhóm Master Layout trên tab Slide Master.
3. Để dễ dàng sử dụng lại custom layout sau này, chọn nút Rename, nhập một cái tên để bạn dễ dàng nhớ trong hộp Layout name trong hộp thoại Rename Layout và sau đó chọn Rename.

e. Sử dụng custom layout của bạn



1. Trong slide thứ hai trong bài thuyết trình trước khi thêm layout.
2. Custom layout được chèn sau slide thứ hai.

Để chèn một custom layout trên tab Slide Master, trong nhóm Close, chọn Close Master View. Cách dễ nhất để thêm custom layout vào bài thuyết trình của bạn là trên tab Home, trong nhóm Slides, chọn New Slide và sau đó chọn Tropical vacation layout.



kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề


Quay trở lại với những bài viết về mục tin học cơ bản, tin học văn phòng mình trình bày tới các bạn Cách tạo báo cáo Pivotable trong excel 2007, 2010, 2013

 - Ở bài viết này mình sẽ demo hướng dẫn trên excel 2007 đi từ cơ bản đến chi tiết nhất về Pivotable trong excel. Ở các phiên bản office excel 2010, office excel 2013 các thao tác trên giao diện hoàn toàn tương tự.

1. PivotTable I: Làm quen với PivotTable reports trong Excel 2007

Làm thế nào để tự tạo ra một báo cáo dạng PivotTable

a. Lấy dữ liệu để làm việc
Hãy tưởng tượng một worksheet Excel của những con số doanh thu với hàng trăm ngàn dòng dữ liệu. Những worksheet trình bày tất cả những dữ liệu về nhân viên kinh doanh ở hai quốc gia và họ bán bao nhiêu hàng hóa trong ngày, có rất nhiều dữ liệu để giải quyết theo từng hàng chia thành nhiều cột khác.
Lay du lieu tren pivotable excel 2007, 2010, 2003, 2013


b. Xem lại dữ liệu nguồn
Trước khi bạn bắt đầu làm việc với một báo cáo PivotTable, hãy xem lại worksheet để chắc chắn rằng nó đã được chuẩn bị cho báo cáo. Khi bạn tạo một báo cáo PivotTable, mỗi cột dữ liệu nguồn trở thành một field mà bạn có thể sử dụng trong các báo cáo. Fields tổng kết nhiều hàng thông tin từ các dữ liệu nguồn.
Xem lai nguon du lieu excel 2003 2007 2010
Tên của các field cho các báo cáo đến từ các tiêu đề cột trong dữ liệu nguồn. Hãy chắc chắn rằng bạn có tên cho mỗi cột trên dòng đầu của worksheet trong dữ liệu nguồn.
Trong hình ở trên, các tiêu đề cột CountrySalespersonOrder AmountOrder Date và OrderID trở thành tên các field. Các dòng còn lại phía dưới tiêu đề nên chứa mục tương tự trong cùng một cột. Ví dụ, phần text nên ở trong một cột, ngày tháng trong một cột khác. Nói cách khác, một cột không nên có chứa số và text. Cuối cùng, không nên có cột trống với dữ liệu bạn đang sử dụng cho các báo cáo PivotTable.

c. Tạo hộp thoại PivotTable
Tao hop thoai Pivot Table trogn excel 2007 2003 2010 2013

Khi các dữ liệu đã có, đặt con trỏ bất cứ nơi nào trong phần dữ liệu bao gồm tất cả các dữ liệu worksheet trong báo cáo hoặc chọn dữ liệu bạn muốn sử dụng trong các báo cáo, sau đó trên tab Insert, trong nhóm Tables, bấm vào PivotTable và sau đó nhấp vào PivotTable lần nữa, hộp thoại Create PivotTable sẽ mở ra. Chọn Select a table or range, hộp Table/Range cho thấy phạm vi của các dữ liệu đã được chọn, chọn New Worksheet hoặc Existing Worksheet, nếu bạn không muốn báo cáo được đặt trong một worksheet mới.
d. Cơ bản về PivotTable Report
Cơ bản về PivotTable Report 2003 2007 2010 2013

1. Khu vực layout cho báo cáo PivotTable.
2PivotTable Field List.
Hình trên cho bạn nhìn thấy trong worksheet mới sau khi bạn đóng hộp thoại Create PivotTable. Ở một phía là khu vực layout đã được sẵn sàn cho báo cáo PivotTable và phía bên kia là PivotTable Field List. Danh sách này hiển thị các cột tiêu đề từ dữ liệu nguồn.
Như đã đề cập ở trên, mỗi tiêu đề là một field như Country, Saleperson, …Bạn tạo một báo cáo PivotTable bằng cách di chuyển bất kỳ field nào đến khu vực layout cho báo cáo PivotTable. Bạn làm việc này hoặc bằng cách chọn hộp bên cạnh tên field, hoặc bằng cách bấm chuột phải vào một tên field và chọn một địa điểm để di chuyển field đến.
Nếu bạn click bên ngoài khu vực layout (của một báo cáo PivotTable), PivotTable Field List sẽ biến mất. Để có PivotTable Field List trở lại, nhấp chuột vào bên trong khu vực layout báo cáo PivotTable.

2. PivotTable II: Lọc các dữ liệu trong một PivotTable của Excel 2007
Làm thế nào để lọc và dấu những dữ liệu được chọn trong những báo cáo PivotTable
a. Chỉ xem dữ liệu mà bạn muốn xem trong báo cáo PivotTable
 Chỉ xem dữ liệu mà bạn muốn xem trong báo cáo PivotTable
Báo cáo PivotTable trước khi lọc

Hãy tưởng tượng rằng bạn đã mở một báo cáo PivotTable cho các sản phẩm được bán bởi Adventure Works, một công ty hàng thể thao.
Báo cáo tóm tắt hơn 6.000 hàng dữ liệu, điều cho bạn thấy rằng dữ liệu có ý nghĩa như thế nào. Ví dụ tổng doanh thu hàng năm cho mỗi sản phẩm trong một khoảng thời gian ba năm và đó cũng là một tổng số doanh thu mới cho mỗi sản phẩm. Bây giờ bạn muốn xem chi tiết. Adventure Works bán các sản phẩm khác nhau, từ chai nước đường để xe đạp và vests. Bạn chỉ muốn xem doanh số bán xe đạp thôi. Sau đó, bạn muốn xem loại xe đạp nào có doanh số cao nhất. Và sau đó bạn muốn xem một loại xe đạp bán trong khoảng một thời gian nhất định.

Bạn tạo một báo cáo PivotTable bằng cách di chuyển bất kỳ field nào đến khu vực layout cho báo cáo PivotTable. Bạn làm việc này hoặc bằng cách chọn hộp bên cạnh tên field, hoặc bằng cách bấm chuột phải vào một tên field và chọn một địa điểm để di chuyển field đến.

Nếu bạn click bên ngoài khu vực layout (của một báo cáo PivotTable), PivotTable Field List sẽ biến mất. Để có PivotTable Field List trở lại, nhấp chuột vào bên trong khu vực layout báo cáo PivotTable.

b. Lọc để xem ra một trong nhiều sản phẩm

Bây giờ bạn chỉ muốn xem các dữ liệu bán hàng xe đạp và cho ẩn tất cả các dữ liệu còn lại. Để lọc các báo cáo, bấm vào mũi tên bên cạnh Row Labels, chọn mục Road bikes (xe đạp) trong khu vực của báo cáo. trong mục Bạn bấm vào đó, vì xe đạp được hiển thị trong khu vực hàng của báo cáo. Khi bạn bấm vào mũi tên đó, một trình đơn xuất hiện với hộp Select field để bạn chọn lựa và lọc thông tin.
Trên trình đơn này là một danh sách cho thấy tất cả các hàng trong lĩnh vực mà bạn chọn. Xem các mục trong danh sách để chọn đúng sản phẩm cần tìm thông tin và sản phẩm nào cần lọc. Trong ví dụ này, mục Product Category bao gồm Road Bikes là sản phẩm bạn cần tìm thông tin.

Để lọc thông tin bạn bỏ mục Select All, sau đó chọn Road Bikes cuối cùng nhấp Ok, báo cáo PivotTable sẽ cho thấy dữ liệu của phần road bikes. Các dữ liệu khác sẽ không thay đổi, nhưng chúng không xuất hiện.

c. Giới hạn bộ lọc cho một sản phẩm

Bây giờ bạn đã lọc thông tin cho một sản phẩm và bạn muốn thu hẹp thông tin hơn nữa, do có nhiều loại xe đạp khác nhau. Ví dụ bạn chọn sản phẩm xe đạp Road -350- W, thì cách thực hiện như sau: Dùng chuột chọn sản phẩm Road -350-W trong cột

Road Bikes, sau đó nhấn chuột phải và đưa chuột đến filter, nó sẽ hiện ra một cửa sổ nhỏ và bạn chọn Keep Selected Items. Cuối cùng chỉ có dữ liệu của Road – 350-W hiện ra.

d. Tìm loại sản phẩm có doanh thu cao

Giả sử bạn muốn xem loại xe đạp nào có doanh số hơn $100.000, bạn có thể sử dụng Excel để xem thông tin trên, còn các không tin khác thì tạm thời ẩn. để thực hiện việc này click vào mũi tên trên biểu tượng filter nằm sát bên hộp Row Labels, chọn Product Name, tiếp theo chỉ vào ValueFilters. Bộ lọc đọc dữ liệu và chọn những dòng có những ô phù hợp với yêu cầu của bạn, chọn Greater Than Or Equal To và chọn hộp thoại Value Filter, nhập 100,000 trong hộp rỗng. Kết quả bao gồm 13 trong tổng
số 38 loại xe đạp có doanh thu hơn $100,000.

e. Lọc thông tin theo thời gian

Giả sử bạn muốn xem xe đạp bán như thế trong một khoảng thời gian xác định. Bằng cách sử dụng bộ lọc, bạn có thể xem những thông tin trong khoảng thời gian bạn thích và các thông tin khác tạm thời bị ẩn.

Để lọc thông tin theo từng năm chẳng hạn bạn muốn xem dữ liệu trong năm 2011 thôi thì bấm vào mũi tên bên cạnh Column Labels, sau đó click vào hộp Select All và cuối cùng chọn hộp 2011. Excel ẩn các số liệu của 2009 và 2010, chỉ còn lại số liệu năm 2011.

Nếu bạn muốn xem một thời gian cụ thể thì bạn hãy làm cách sau: chọn mũi tên bên cạnh Column Labels, sau đó chỉ vào Date Filters, click Between, trong hộp thoại Date Filter nhập dữ liệu ngày tháng vào chẳng hạn 11/8/2011 và 12/8/2011 trong hai hộp rỗng, thì báo cáo sẽ hiện thông tin từ ngày 8 tháng 11 năm 2011 đến ngày 8 tháng 12 năm 2011.

f. Hủy bỏ bộ lọc

Hủy bỏ bộ lọc

1. Xóa bỏ một bộ lọc   trong báo cáo PivotTable bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng bộ lọc , và sau đó nhấp vào Clear Filter From "Product Category".
2. Xoá bỏ một bộ lọc trong PivotTable Field List bằng cách di chuyển con trỏ qua biểu tượng bộ lọc  bên cạnh tên field, nhấp chuột vào mũi têr xuất hiện và sau đó nhấp vào Clear Filter From "Product Category".
Chìa khóa để xóa bỏ các bộ lọc cùng một lúc bằng cách sử dụng biểu tượng bộ lọc, nó xuất hiện ở hai địa điểm khác nhau, một ở trên báo cáo PivotTable  và một trong PivotTable Field List

g. Hủy bỏ một filter trong báo cáo PivotTable 

Để loại bỏ một bộ lọc từ một field xác định, click vào biểu tượng  ở bất cứ nơi nào field bộ lọc xuất hiện trong báo cáo, ngay cả trên Row Labels hoặc trên Column Labels. Sau đó click vào Clear Filter From < Field Name >. Hoặc lựa chọn các hộp kiểm tra bên cạnh (Select All) để làm cho tất cả các dữ liệu trong field nhìn thấy được.
Nếu bạn không xem thấy lệnh Clear Filter From cho field lọc:
Hãy chắc chắn rằng bạn đã chọn đúng khu vực của báo cáo để xóa bộ lọc: hoặc là hàng hoặc là cột.
Phải chọn đúng tên field trong hộp Select field. Bạn thấy rằng hộp khi bạn nhấp chuột vào biểu tượng bộ lọc, tên field trong hộp phải khớp với tên của field mà bạn xóa bộ lọc từ đó. Nếu các tên field trong hộp không đúng, chọn đúng field từ danh sách xuất hiện khi bạn bấm vào mũi tên bên cạnh hộp.

Hủy bỏ một bộ lọc trong danh sách PivotTable Field

Di chuyển con trỏ qua các biểu tượng bộ lọc bên cạnh các tên field mà bạn muốn xóa
bỏ bộ lọc từ đó. Click vào mũi tên xuất hiện và sau đó nhấp vào Clear Filter From < Field Name >.

3. PivotTable III: Tính toán dữ liệu trong những báo cáo PivotTable của Excel 2007
Làm thế nào để tổng hợp dữ liệu bằng những hàm khác ngoài hàm SUM, như là COUNT và MAX. Làm thế nào để diễn tả dữ liệu dạng phần trăm bằng cách sử dụng những tính toán đặc thù. Làm thế nào để tự tạo các công thức trong các báo cáo PivotTable.

a. Làm việc với số
Làm việc với số trong pivotTable excel 2007
Dữ liệu bán hàng tóm tắt trong một báo cáo PivotTable.

Đó là vấn đề tiền thưởng ở Contoso, Công ty phân phối thực phẩm. Hãy tưởng tượng rằng bạn đã mở ra một báo cáo PivotTable có chứa dữ liệu về nhân viên kinh doanh của công ty. Báo cáo tóm tắt của công ty này có khoảng 800 hàng dữ liệu trong Excel. Nó cho biết doanh số của mỗi nhân viên trong từng năm và trong từng quý. Bây giờ bạn muốn sử dụng báo cáo để nhìn vào con số theo một vài cách khác nhau, bạn muốn biết số lượng bán hàng của mỗi nhân viên được thực hiện trong năm nay và bạn muốn xem mỗi nhân viên đóng góp bao nhiêu cho tổng doanh số của công ty, … Khi bạn đã thực hiện điều đó, bạn sẽ thấy nhân viên nào sẽ nhận được tiền thưởng và mỗi người được thưởng bao nhiêu.

b. Tóm tắt dữ liệu một cách khác
Bạn muốn thay đổi báo cáo từ tính toán doanh số của từng nhân viên qua từng năm, bạn có thể làm điều đó bằng cách thay đổi từ hàm SUM qua COUNT để tóm tắt thông tin.

Để thay đổi chức năng, nhấp chuột phải vào bất cứ giá trị trong bảng báo cáo, đó là khu vực có tiêu đề "Sum of Sales Amount", rê chuột đến Summarize Data By và sau đó nhấp vào Count. Những con số sẽ chuyển đổi từ một giá trị tổng thành giá trị count. Các tiêu đề trên các số thay đổi từ "Sum of Sales Amount" để "Count of Sales Amount."

Sau đó bạn có thể phân loại các đơn đặt hàng để xem ai có được hầu hết các đơn đặt hàng một cách dễ dàng nhất. Để làm việc này, hãy nhấp chuột phải vào trong bất kỳ ô nhân viên kinh doanh nào, trỏ chuột đến Sort và sau đó nhấp vào Sort Largest to Smallest. Kết quả, Peacock là lần đầu tiên, với một grand tổng số 100 đơn đặt hàng, theo sau là vua với 74, và sau đó Leverling với 73.

c. Thực hiện một phép tính %


Bây giờ bạn muốn xem tỷ lệ % của từng nhân viên trên tổng doanh thu. Peacock có được hầu hết các đơn đặt hàng, nhưng chúng ta có thể tính số lượng đơn đặt hàng của cô như thế nào so với tổng doanh thu.
Để làm được điều này, click chuột phải vào khu vực giá trị, trỏ chuột đến Summarize Data By và sau đó nhấp vào More options, nhấp vào tab Show values as trong hộp thoại Value Field Settings mở ra. Sau đó, trong hộp Show values as, bấm vào mũi tên và chọn % of total.

Peacock đã có 18 phần trăm trong tổng doanh số bán hàng cho các năm, cô ta được doanh số cao nhất trong các nhân viên, tỷ lệ % trên tổng doanh thu không tưng ứng với số đơn hàng nhiều nhất. King cótỷ lệ doanh thu cao kế tiếp với 14,42%, theo sau là Davolio với 12,52%.

d. Nhân viên nào nhận tiền thưởng?
Bây giờ bạn sẽ tính toán ai sẽ nhận tiền thưởng và số tiền thưởng là bao nhiêu bằng cách tạo ra một công thức sử dụng calculated field. Đây là một công thức mới được đưa vào báo cáo PivotTable.

Ví dụ nhân viên nào bán hàng nhiều hơn $ 30.000 trong bất cứ quý nào thì được nhận 3% tiền thưởng doanh thu trong quá đó. Để tạo công thức, ở phía trên cùng của cửa sổ, trên Ribbon, bạn bấm vào tab Options dưới PivotTable Tools, trong nhóm Tools, bấm vào mũi tên trên nút Formulas và sau đó bấm vào Calculated Field.
Trong hộp thoại Insert Calculated Field, gõ tên cho công thức trong hộp Name, trong hộp Formula, nhập công thức “='Sales Amount' * IF('Sales Amount'>30000,3%)” để tìm ra người nhận tiền thưởng và sau đó bấm vào OK.

Diễn giải công thức này như sau: Nếu số doanh thu lớn hơn 30,000 trong một quý thì thưởng 3% (3% này trên doanh số bán hàng). Còn nếu doanh số dưới 30,000 thì tiền thưởng là 0.


kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Bài viết cùng chủ đề

Nhiều vấn đề thắc mắc được nhiều bạn quan tâm đó là tiêu chuẩn của bài thực tập, luận văn, khóa luận tốt nghiệp. Tiêu chuẩn của văn bản Word được trình bày như thế nào? Khi làm 1 đề tài có quy củ như luận văn thì các bạn sẽ được thầy giáo hướng dẫn đưa ra tiêu chuẩn quy định trình bày, trong đó có sẵn quy định trình bày của Word.


- Ở đây mình đưa ra cái tiêu chuẩn chung nhất cho cá mẫu trình bày. Tuy nhiên ở những lĩnh vực khác nhau chúng ta cũng có những hình thức trình bày khác nhau (hình thức trình bày đó được hướng dẫn bởi giáo viên đưa đề tài)


·         Khóa luận phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Nội dung phân thành các chương.
·         Font chữ Unicode: Times New Roman, kích thước(size) 13pt.
·         Dãn dòng (line spacing) đặt ở chế độ 1.5 lines.
·         Lề trên 3 cm, lề dưới 3.5 cm, lề trái 3.5 cm, lề phải 2 cm. Đánh số trang ở giữa bên dưới.
·         Các bảng biểu trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang.
·         Số thứ tự của các chương, mục được đánh số bằng hệ thống số Ả-rập, không dùng số La mã. Các mục và tiểu mục được đánh số bằng các nhóm hai hoặc ba chữ số, cách nhau một dấu chấm: số thứ nhất chỉ số chương, chỉ số thứ hai chỉ số mục, số thứ ba chỉ số tiểu mục. Ví dụ:
Chương 3 …
                        3.1. …
                                    3.1.1. …
                                    3.1.2. …
                        3.2. …
·        Qui ước ghi tài liệu tham khảo:
o   Đánh số thứ tự tài liệu tham khảo theo thứ tự từ điển.
o   Bài đăng tạp chí: Tên tác giả, tên bài báo, tên tạp chí, tập, số, năm và các trang.
o   Ví dụ: Kumar S, Superconvergence of a ..., IMA Journal of Numerial Analysis (7), 1987, pp. 313 - 325.
o   Bài báo cáo hội nghị: Tên tác giả, Tên bài báo, Tên hội nghị, tên tuyển tập các báo cáo, nơi và thời gian tổ chức các trang. Ví dụ: B.K. Paradopop, Fuzzy sets and fuzzy realational structures as Chu spaces, Proceedings of the First International Workshop on ..., ThessalonikiGreeceOct. 16-20, 1998, pp….
o    Sách: Tên tác giả, tên sách, lần xuất bản, nhà xuất bản, nơi xuất bản, năm xuất bản. Ví dụ: A.N.Tikhonov, Solutions of Ill-Posed Problems, Willey, NewYork, 1997.


kiem-tien-alladsworks
Like , G+ và Share ủng hộ Vietmkt360 nhé ! ❤ Cám ơn ❤
Chia sẻ:

Chat với chúng tôi